Chế độ Thai sản

30/07/2015 02:47 PM


I- ĐIỀU HIỆN HƯỞNG:
Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con;
- Người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi;
- Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
 * Lưu ý: Lao động nữ mang thai và người lao động nhận nuôi con nuôi phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
II- QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
1- Thời gian hưởng:
1.1- Khám thai (tính theo ngày làm việc, nếu ngày nghỉ trùng vào các ngày nghỉ hàng tuần, lễ, Tết thì không được tính hưởng trợ cấp):
- Tối đa 5 lần trong một thai kỳ.
- Mỗi lần khám: Nghỉ 1 ngày (hoặc 2 ngày nếu thai bệnh lý hoặc cơ sở y tế thuộc vùng sâu, vùng xa).
              1.2- Sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần)
- Nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng.
- Nghỉ 20 ngày nếu thai từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.
- Nghỉ 40 ngày nếu thai từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
- Nghỉ 50 ngày nếu thai trên 6 tháng.
1.3- Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):
- Đặt vòng: nghỉ 7 ngày.
- Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày.
1.4- Khi sinh con: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):
- Nghỉ hưởng chế độ thai sản 6 tháng.
- Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
1.4.1- Sau khi sinh, con chết:
- Nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh, nếu con chết  dưới 60 ngày tuổi;
- Nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên.
* Lưu ý: Trong mọi trường hợp, thời gian nghỉ không vượt quá thời gian nghỉ sinh con theo quy định.
1.4.2- Sau khi sinh, mẹ chết:
- Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản đến khi con đủ 06 tháng tuổi;
- Nếu mẹ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp nếu có tham gia BHXH ít nhất 06 tháng trước thời điểm người mẹ sinh con thì được nhận trợ cấp thai sản. 
1.5- Nhận nuôi con nuôi:
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ trợ cấp thai sản cho đến khi con đủ 04 tháng tuổi.
             - Số ngày nghỉ tính từ ngày có quyết định nhận nuôi con của cấp thẩm quyền cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
2- Mức hưởng:
- Mức trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
- Nếu đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện KHH dân số là mức bình quân tiền lương, tiền công của các tháng đã đóng BHXH. 
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH,  thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.
3- Trợ cấp một lần:  khi lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi: Bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. 
4- Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:
Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:
- Sau khi sinh con đã nghỉ ít nhất được 04 tháng;
- Có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động.
- Được người sử dụng lao động đồng ý.
Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản cho đến hết thời hạn theo quy định.
5/ Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: 
a/ Điều kiện: Trong khỏang thời gian 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con là 06 tháng và thời gian nghỉ thêm đối với trường hợp sinh đôi trở lên, mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
b/ Thời gian nghỉ:
- Tối đa 10 ngày/năm nếu sinh đôi trở lên.
               - Tối đa 7 ngày/năm nếu sinh con phải phẫu thuật.
               - Nghỉ 5 ngày/năm cho các trường hợp khác.
c/ Mức hưởng:
              - 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).
              - 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung).
III- THỦ TỤC HỒ SƠ:
Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản:
1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai, lao động nữ bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai gồm:
Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD, bản chính) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao có chứng thực), Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:
Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy chứng tử (bản sao có chứng thực ) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng Bệnh án (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
3. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội nhận nuôi con nuôi, gồm:
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực).
4. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con, gồm:
4.1. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội hoặc chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
a) Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực) hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực) của con;
b) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao có chứng thực).
4.2. Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
a) Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực ) hoặc Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực ) của con;
b) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao có chứng thực);
c) Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB).
5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, gồm:
5.1. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).
5.2. Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy chứng tử (bản sao có chứng thực) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng Bệnh án (bản sao có chứng thực ) hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực ).
5.3. Trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con, bổ sung thêm:
5.3.1. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
a) Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực) hoặc giấy khai sinh (bản sao có chứng thực) của con;
b) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao có chứng thực).
5.3.2. Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
a) Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực) của con;
b) Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao có chứng thực);
c) Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB).
6. Ngoài các loại giấy tờ theo quy định nêu trên có thêm Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).
Lưu ý: trường hợp nộp bản chụp, đề nghị mang theo bản chính để đối chiếu.
Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:
Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, sau thai sản và sau điều trị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp là Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).